
Pentoxifylline…………400mg
Tá dược: Hydroxyethy Cellulose, Providone K-30, Isopropyl alcohol. Magnesium Stearate, Ethylcellulose, HPMC615, PEG6000, Tatinium Dioxide, FD & C Red No.3 Aluminum Lake (Erythrosine Aluminum Lake), Methyllene Chloride…vừa đủ.
Các đặc tính dược lực học:
Pentoxifylline và chất chuyển hóa của nó cải thiện đặc tính lưu chuyển của máu bằng cách làm giảm độ nhớt của máu. Ở bệnh nhân bị bệnh mạch ngoại vi mãn tính, tác dụng này làm tăng lưu lượng máu vi tuần hoàn ở các mô bị tổn thương và thúc đẩy quá trình oxy hóa ở mô.
Các đặc tính dược động học:
- Hấp thu: hấp thu tốt qua đường uống.
- Chuyển hóa: qua gan và qua hồng cầu, chịu ảnh hưởng nhiều của chuyến hóa lần đầu qua gan.
- Thời gian bán thải: Thuốc gốc 24-48 phút. Chất chuyển hóa: 60-90 phút.
- Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết thanh: 2-4 giờ.
- Thải trừ: Chủ yếu qua đường tiết niệu, 4% qua phân.
Chỉ định:
- Bệnh hẹp động mạch ngoại biên, các rối loạn tuần hoàn do xơ cứng động mạch, đái tháo đường, viêm và rối loạn tuần hoàn chức năng, các rối loạn chức năng dinh dưỡng, loét và hoại tử cẳng chân.
- Các trường hợp thiếu máu thoảng qua, khập khiễng cách hồi.
- Các rối loạn về nghe nhìn và mất thăng bằng do thiếu máu.
- Các rối loạn về nghe nhìn và mất thăng bằng do thiếu máu.
- Các rối loạn tuần hoàn ở mắt liên quan đến quá trình thoái hóa mạch gây rối loạn thị lực.
Liều dùng và cách sử dụng:
Liều thông thường: 1 viên/lần, ngày 2-3 lần/ngày, dùng sau bữa ăn.
Nuốt cả viên thuốc với nước.
Với những bệnh nhân huyết áp thấp hoặc không ổn định, suy giảm chức năng thận, cần điều chỉnh liều cho phù hợp.
Chống chỉ định:
Bệnh nhân mẫn cảm với Pentoxifylline. Bệnh nhân xuất huyết não, xuất huyết võng mạc kéo dài, hoặc nhồi máu cơ tim cấp. Không nên dùng Ipentol cho phụ nữ có thai.
Thận trọng: Ngừng dùng thuốc khi xuất hiện xuất huyết võng mạc kéo dài.
Tác dụng phụ:
Một số tác dụng phụ trên đường tiêu hóa như nôn, buồn nôn, tiêu chảy hay đau đầu, hoa mắt, chóng mặt có thể xảy ra trong một số trường hợp cần phải ngừng điều trị. Một số trường hợp có thể xảy ra rối loạn giấc ngủ, bất an.
Đỏ bừng mặt, mạch nhanh hoặc huyết áp thấp hiếm khi xảy ra, chủ yếu là khi dùng liều cao pentoxifylline. Trong những trường hợp này cần giảm liều hoặc ngừng dùng thuốc.
Các phản ứng mẫn cảm: Ngứa, ban đỏ, da mần đỏ, mày đay, phù mạch cũng rất hiếm khi xảy ra và thường nhanh biến mất sau khi ngừng dùng thuốc.
Đã có báo cáo về một số trường hợp xảy ra phản ứng quá mẫn dẫn đến sốc.
Rất hiếm khi xảy ra chảy máu ở da, niêm mạc, đường tiêu hóa khi sử dụng Ipentol đơn lẻ hoặc dùng đồng thời với các thuốc chống đông hoặc chống kế tập tiểu cầu. Mối quan hệ nguyên nhân-kết quả giữa việc dùng Ipentol đơn lẻ chưa được khẳng định nhưng cũng không được loại trừ hoàn toàn. Trong một số trường hợp có thể xảy ra giảm tiểu cầu.
Tương tác với thuốc khác:
Cần hiệu chỉnh liều khi dùng đồng thời Ipentol với thuốc hạ huyết áp.
Khi sử dụng liều cao Pentoxifylline ngoài đường uống ở những bệnh nhân đái tháo đường ổn định với insulin và các thuốc hạ đường huyết dạng uống (glibenclamide) có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết cần những thuốc này. Trong những trường hợp đó cần giảm liều Insulin và glibencamide.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Chưa có thông tin về việc sử dụng Ipentol cho phụ nữ có thai nhưng các nghiên cứu trên động vật không thu được bất kỳ tác dụng không mong muốn nào.
Không nên dùng Ipentol cho phụ nữ có thai.
Pentoxifylline bài tiết ít vào sữa mẹ. Tuy nhiên, vì có ít thông tin lâm sang nên cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ khi dùng Ipentol cho phụ nữ cho con bú.
Bảo quản: Nhiệt độ phòng dưới 300C, tránh ẩm ướt.
Tuổi thọ: 3 năm kể từ ngày sản xuất.
Tiêu chuẩn: nhà sản xuất
Đóng gói: 10 viên nén/vỉ x 10 vỉ/hộp.
Để xa tầm tay trẻ em
Thông báo cho bác sĩ và dược sĩ những tác dụng không mong muốn xảy ra khi dùng thuốc.
Nhà sản xuất: Synmosa biopharma corporation
Địa chỉ: No.4, Lane 21.Kuang-Fu N.RD.,Hu-Kou Hsin Chu Hsien, Taiwan.R.O.C
|
|
|
|